Số liệu chốt tuần của kim loại vàng 06:41 22/10/2016

Số liệu chốt tuần của kim loại vàng

Giá vàng giao ngay tăng 0,1% niêm yết tại 1.267,23 USD/oz. Trong tuần, giá đã tăng 1,4%, thu hẹp bớt mức thua lỗ 6,6% trong 3 tuần qua.

Giá vàng kỳ hạn của Mỹ tăng tháng 12 tăng 0,02% chốt phiên tại 1.267,70 USD.

Nhu cầu vàng vật chất từ châu Á, chủ yếu là Trung Quốc, Ấn Độ và các quỹ giao dịch (ETF), đã giúp hỗ trợ cho giá vàng trong tuần này.

Giá vàng không có nhiều biến động lớn trong phiên giao dịch hôm qua do đồng USD tăng trở lại. Nhưng vàng đã thiết lập tuần tăng giá đầu tiên trong bốn tuần qua nhờ nhu cầu theo mùa từ châu Á tăng lên.

Lượng nắm giữ của quỹ đầu tư vàng SPDR Gold Trust tăng 0,31% lên 970,18 tấn vào hôm thứ Năm. Giá trị nắm giữ của SPDR cũng đã tăng 2,3% trong tháng này.

Nhu cầu vàng vật chất từ châu Á, chủ yếu là Trung Quốc, Ấn Độ và các quỹ giao dịch (ETF), đã giúp hỗ trợ cho giá vàng trong tuần này.

Nhu cầu vàng vật chất từ Ấn Độ dự kiến sẽ vẫn tăng lên cao hơn sẽ tổ chức mùa lễ hội, bao gồm cả Dhanteras và Diwali, vào cuối tháng này – hai trong những lễ hội Hindu quan trọng nhất và thời điểm để người dân mua vàng làm quà tặng, các nhà phân tích của Commerzbank cho biết.khovang2

Tuy nhiên, chỉ số đồng USD, sức mạnh của đồng bạc xanh so với các loại tiền khác, đã tăng 0,4% lên đến 98,734 điểm sau khi chạm mức cao nhất kể từ tháng 7 vào hôm thứ Sáu. Điều này làm hạn chế giá vàng hồi phục.

Hãng kinh doanh vàng MKS PAMP Group cho biết hãng này đánh giá sẽ có dòng vốn bơm vào ETF tiếp tục hỗ trợ giá vàng. Tuy nhiên, sức mạnh đồng đô la tăng lên trong ngắn hạn trong bối cảnh đồng euro và đồng pound mất giá, sẽ làm khó khăn cho vàng.

Tổng hợp theo Kitco

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra
USD tự do 23,030 10 23,080 30
Commodities ($USD)
Crude Oil 71.64 +0.84%
Natural Gas 3.21 -1.18%
Gasoline 2.17 +1.57%
Heating Oil 2.09 +1.26%
Gold 1767.90 -0.33%
Silver 25.96 +0.44%
Copper 4.16 -0.53%

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

22,8800 23,1100

  AUD

16,9330 17,6410

  CAD

18,1630 18,9220

  JPY

2030 2130

  EUR

26,6030 27,9930

  CHF

24,4690 25,4910

  GBP

31,2340 32,5390

  CNY

3,4980 3,6440