Số liệu chốt tuần của vàng và dầu 06:33 08/10/2016

Số liệu chốt tuần của vàng và dầu

Giá vàng ngày 7/10 xuống thấp nhất 4 tháng khi lực bán kỹ thuật xóa tan sự hỗ trợ từ số liệu việc làm của Mỹ không như kỳ vọng. Cả tuần, giá vàng giảm 4,8%, mức giảm lớn nhất kể từ tháng 6/2013.

Lúc 15h11 giờ New York (2h11 sáng ngày 8/10 giờ Việt Nam), giá vàng giao ngay giảm 0,09% xuống 1.252,71 USD/ounce, trước đó giá giảm 1% xuống 1.241,2 USD/ounce, thấp nhất kể từ 8/6.

Giá vàng giao tháng 12/2016 trên sàn Comex giảm 0,1% xuống 1.251,9 USD/ounce.

Giá vàng chốt uâfn giữ 1250$

Đầu phiên, giá vàng được hỗ trợ khi số liệu cho thấy đà tăng trưởng của thị trường việc làm Mỹ trong tháng 9 chậm lại tháng thứ 3 liên tiếp và tỷ lệ thất nghiệp tăng. Tuy nhiên, số liệu này dường như không ảnh hưởng lớn đến tỷ lệ đồn đoán Fed sẽ nâng lãi suất vào cuối năm nay.

Kết thúc phiên giao dịch, giá dầu WTI ngọt nhẹ của Mỹ giao tháng 11/2016 trên sàn New York Mercantile Exchange giảm 63 cent, tương ứng 1,25%, xuống 49,81 USD/thùng.

Giá dầu Brent giao tháng 11/2016 trên sàn ICE Futures Europe giảm 58 cent, tương đương 1,1%, xuống 51,93 USD/thùng.

Tuy giảm trong phiên cuối tuần, song cả tuần, giá dầu Brent vẫn tăng 6% trong khi dầu WTI tăng 3%.

Giá dầu thô cuối tuần giảm trở lại

Giá dầu thô cuối tuần giảm trở lại

Giá dầu đã liên tục tăng sau khi OPEC trong tuần qua nhất trí cắt giảm sản lượng 220.000-700.000 thùng/ngày nhằm kéo giảm tình trạng thừa cung toàn cầu – khiến giá lao dốc trong 2 năm qua. Lượng dầu lưu kho của Mỹ bất ngờ giảm tuần thứ 5 liên tiếp cũng hỗ trợ giá dầu trong tuần này.

Đầu phiên, giá dầu được hỗ trợ khi báo cáo của Bộ Lao động Mỹ cho thấy, tháng 9 nước Mỹ tạo thêm được 156.000 việc làm mới, thấp hơn so với dự đoán 170.000 việc làm của các nhà kinh tế học.

Giavang.net tổng hợp theo Bnews, Nhịp Cầu Đầu Tư

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra
USD tự do 23,030 -50 23,080 -50
Commodities ($USD)
Crude Oil 70.91 +0.87%
Natural Gas 3.30 +4.46%
Gasoline 2.19 -1.19%
Heating Oil 2.12 -1.07%
Gold 1877.40 -0.89%
Silver 28.13 +0.41%
Copper 4.54 +1.13%

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

22,8200 23,0500

  AUD

17,216-123 17,935-128

  CAD

18,391-120 19,160-125

  JPY

203-1 213-1

  EUR

26,928-174 28,335-183

  CHF

24,892-131 25,931-136

  GBP

31,557-141 32,876-147

  CNY

3,515-2 3,663-2