Vàng SJC tăng trở lại 11:52 26/10/2016

Vàng SJC tăng trở lại

Giá vàng trong nước sáng nay tăng khoảng 50 – 60 nghìn đồng mỗi lượng khi giá vàng thế giới tăng trở lại. Tuy nhiên, thị trường cũng không thực sự sôi động bởi chủ yếu giao dịch phát sinh chủ yếu là nhỏ lẻ…

Cập nhật lúc 11h51 ngày 26/10/2016, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn giao dịch ở ngưỡng 35,55 triệu đồng/lượng (mua vào) – 35,78 triệu đồng/lượng (bán ra) tại thành phố Hồ Chí Minh và 35,80 triệu đồng/lượng (bán ra) tại thị trường Hà Nội.

Đồng thời, giá vàng SJC tại thành phố Hà Nội được Tập đoàn Vàng bạc đá quý DOJI niêm yết giao dịch ở mức 35,67 triệu đồng/lượng (mua vào) – 35,73 triệu đồng/lượng (bán ra).

Diễn biến giá vàng DOJI

Trong khi đó, giá vàng PNJ của Công ty Vàng bạc đá quý Phú Nhuận giao dịch tại thị trường Hà Nội ở mức 35,68 – 35,74 triệu đồng/lượng, và tại thị trường thành phố Hồ Chí Minh là 35,58 – 35,78 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).

Giá vàng SJC Phú Quý hiện đứng ở 35,67 – 36,73 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).

Cập nhật cùng thời điểm 11h51 giờ Việt Nam, giá vàng thế giới giao ngay đứng tại $1275,5/oz.

Theo đó, chênh lệch giữa giá vàng trong nước và giá vàng thế giới ở ngưỡng 1,38 triệu đồng/lượng (tỷ giá ngân hàng Vietcombank ngày 26/10 lúc 11h51 chưa kể thuế và phí).

Những phiên giao dịch gần đây, giá vàng trong nước chỉ điều chỉnh tăng và giảm nhẹ nên chưa thật sự kích thích sự tham gia của các nhà đầu tư. “Chỉ có một phần khách hàng nhỏ lẻ có xu hướng bán vàng ra”, Tập đoàn DOJI thông tin và cho biết chốt ngày giao dịch hôm qua, số lượng khách bán vàng ra chiếm 65% trên tổng số lượng giao dịch tại hệ thống này.

Giavang.net tổng hợp

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra
USD tự do 23,030 10 23,080 30
Commodities ($USD)
Crude Oil 71.04 -1.56%
Natural Gas 3.25 -
Gasoline 2.13 -1.03%
Heating Oil 2.07 -1.77%
Gold 1773.80 -4.83%
Silver 25.84 -7.57%
Copper 4.18 -4.97%

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

22,8800 23,1100

  AUD

16,9330 17,6410

  CAD

18,1630 18,9220

  JPY

2030 2130

  EUR

26,6030 27,9930

  CHF

24,4690 25,4910

  GBP

31,2340 32,5390

  CNY

3,4980 3,6440