Vị thế mua vào vẫn nhỉnh hơn dù giá vàng SJC lặng sóng 11:20 25/10/2016

Vị thế mua vào vẫn nhỉnh hơn dù giá vàng SJC lặng sóng

Diễn biến chán nản của thị trường vàng hiện tại khó có thể thu hút các nhà đầu tư lướt sóng. Tuy nhiên, mùa cưới thường niên vẫn là nhân tố khiến lượng vàng mua vào có phần nhỉnh hơn so với lượng bán ra…

Cập nhật lúc 11h04 ngày 25/10/2016, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn giao dịch ở ngưỡng 35,46 triệu đồng/lượng (mua vào) – 35,70 triệu đồng/lượng (bán ra) tại thành phố Hồ Chí Minh và 35,72 triệu đồng/lượng (bán ra) tại thị trường Hà Nội.

Đồng thời, giá vàng SJC tại thành phố Hà Nội được Tập đoàn Vàng bạc đá quý DOJI niêm yết giao dịch ở mức 35,60 triệu đồng/lượng (mua vào) – 35,66 triệu đồng/lượng (bán ra).

Diễn biến giá vàng DOJI

Trong khi đó, giá vàng PNJ của Công ty Vàng bạc đá quý Phú Nhuận giao dịch tại thị trường Hà Nội ở mức 35,59 – 35,65 triệu đồng/lượng, và tại thị trường thành phố Hồ Chí Minh là 35,48 – 35,68 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).

Giá vàng SJC Phú Quý hiện đứng ở 35,60 – 36,66 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).

Cập nhật cùng thời điểm 11h04 giờ Việt Nam, giá vàng thế giới giao ngay đứng tại $1265,69/oz.

Theo đó, chênh lệch giữa giá vàng trong nước và giá vàng thế giới ở ngưỡng 1,56 triệu đồng/lượng (tỷ giá ngân hàng Vietcombank ngày 25/10 lúc 11h04 chưa kể thuế và phí).

Theo các chuyên gia, trong ngắn hạn thị trường quốc tế sẽ đón nhận thêm các kênh thông tin ảnh hưởng trực tiếp tới hướng đi của kim loại quý, trong đó tâm điểm là bài phát biểu của Fed được tổ chức cuộc họp vào ngày 02/11 trước ngày bầu cử tổng thống Mỹ vào 8/11. Theo đó xu hướng của giá vàng thế giới và giá trong nước cũng sẽ theo sát các diễn biến trên. Nhà đầu tư cũng bởi thế nên có sự tính toán, cân nhắc trước khi tham gia giao dịch.

Đánh giá phiên giao dịch ngày 24/10: Số lượng khách tham gia giao dịch theo chiều mua vào chiếm 65% trên tổng số lượng giao dịch tại DOJI.

Giavang.net tổng hợp

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra
USD tự do 23,030 10 23,080 30
Commodities ($USD)
Crude Oil 71.64 +0.84%
Natural Gas 3.21 -1.18%
Gasoline 2.17 +1.57%
Heating Oil 2.09 +1.26%
Gold 1767.90 -0.33%
Silver 25.96 +0.44%
Copper 4.16 -0.53%

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

22,8800 23,1100

  AUD

16,9330 17,6410

  CAD

18,1630 18,9220

  JPY

2030 2130

  EUR

26,6030 27,9930

  CHF

24,4690 25,4910

  GBP

31,2340 32,5390

  CNY

3,4980 3,6440