Vàng trong nước tăng chậm hơn thế giới 11:31 20/10/2016

Vàng trong nước tăng chậm hơn thế giới

Giá vàng trong nước sáng nay 20/10 dù có tiến nhẹ nhưng chưa thể phản ánh được đà hồi phục của thị trường thế giới…

Cập nhật lúc 11h20 ngày 20/10/2016, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn giao dịch ở ngưỡng 35,52 triệu đồng/lượng (mua vào) – 35,75 triệu đồng/lượng (bán ra) tại thành phố Hồ Chí Minh và 35,77 triệu đồng/lượng (bán ra) tại thị trường Hà Nội.

Đồng thời, giá vàng SJC tại thành phố Hà Nội được Tập đoàn Vàng bạc đá quý DOJI niêm yết giao dịch ở mức 35,63 triệu đồng/lượng (mua vào) – 35,70 triệu đồng/lượng (bán ra).

Diễn biến giá vàng DOJI

Trong khi đó, giá vàng PNJ của Công ty Vàng bạc đá quý Phú Nhuận giao dịch tại thị trường Hà Nội ở mức 35,63 – 35,70 triệu đồng/lượng, và tại thị trường thành phố Hồ Chí Minh là 35,58 – 35,68 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).

Giá vàng SJC Phú Quý hiện đứng ở 35,54 – 36,74 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).

Cập nhật cùng thời điểm 11h20 giờ Việt Nam, giá vàng thế giới giao ngay đứng tại $1272,58/oz.

Theo đó, chênh lệch giữa giá vàng trong nước và giá vàng thế giới ở ngưỡng 1,47 triệu đồng/lượng (tỷ giá ngân hàng Vietcombank ngày 20/10 lúc 11h20 chưa kể thuế và phí).

Câu chuyện về thị trường vàng trong nước vẫn không có nhiều thay đổi, với lượng vàng miếng được giao dịch khá hạn chế. Trong khi đó, người dân có xu hướng tiếp cận các sản phẩm trang sức hoặc vàng nhẫn để tích trữ hoặc làm quà tặng. Các nhà đầu tư lướt sóng thường đứng ngoài quan sát khi diễn biến giá vàng khá trầm lắng như hiện nay.

Trong khi đó, trên thị trường thế giới, hiện mối quan tâm chung của nhà đầu tư là cuộc họp thảo luận chính sách tiền tệ của Fed sẽ tổ chức vào ngày 01-02/11/2016 và cuộc bầu cử tổng thống Mỹ diễn ra trong 3 tuần tới.

Giavang.net tổng hợp

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra
USD tự do 23,030 10 23,080 30
Commodities ($USD)
Crude Oil 71.04 -1.56%
Natural Gas 3.25 -
Gasoline 2.13 -1.03%
Heating Oil 2.07 -1.77%
Gold 1773.80 -4.83%
Silver 25.84 -7.57%
Copper 4.18 -4.97%

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

22,8800 23,1100

  AUD

16,9330 17,6410

  CAD

18,1630 18,9220

  JPY

2030 2130

  EUR

26,6030 27,9930

  CHF

24,4690 25,4910

  GBP

31,2340 32,5390

  CNY

3,4980 3,6440