TDS: Thương nhân Vàng chờ tin từ Fed, quan sát các mốc kỹ thuật 15:53 12/10/2016

TDS: Thương nhân Vàng chờ tin từ Fed, quan sát các mốc kỹ thuật

Kể từ đầu tuần, giá vàng đã diễn biến khá giằng co, dao động tăng giảm quanh vùng $1260/oz khi nhà đầu tư chờ đợi những thông tin mới cũng như các chỉ báo kỹ thuật.

 
Theo TD Securities, các yếu tố liên quan tới tính kỹ thuật, trong đó là hành động của giá quanh mức trung bình động 200 ngày và quan điểm của Cục dự trữ Liên bang Mỹ Fed dự kiến sẽ tác động tới thị trường kim loại quý.

Tuần trước, giá vàng giảm khá mạnh khi nỗi lo sợ Fed sẽ sớm nâng lãi suất, khiến nhiều người kinh doanh vàng đặt lệnh chốt lời.

“Do hầu hết các đà giảm gần đây đều xuất phát từ đầu cơ và kỹ thuật, và cân nhắc về bất kỳ động thái thắt chặt chính sách tiền tệ sớm hơn dự kiến nào của Fed, vàng đã ngày càng rời xa mốc $1300/oz”.

Giá vàng giao ngay hiện đang nỗ lực tăng trở lại trên mức trung bình động 200 ngày tại $1262, và diễn biến giá thấp hơn vài USD so với mức này có thể kéo dài sau đà giảm đột phá tuần trước.

“Đối với thị trường vàng, hiện đang neo quanh 200 DMA và trên hỗ trợ tại $1250, bất kỳ quan điểm nào hiếu chiến từ Fed đều có thể kích hoạt lệnh bán kỹ thuật, và trái lại nhưng thông tin không chắc chắn từ Ngân hàng trung ương cùng quan điểm ôn hòa – đặc biệt là từ bà Chủ tịch Janet Yellen đều có thể giúp vàng hồi phục từ mức thấp”.

“Tuy nhiên, kim quý nhiều khả năng sẽ phải vật lộn để tăng trở lại trên mức $1300 khi mà có khá ít các dữ liệu kinh tế (cho tới cuối tuần) có thể phản ánh sức mạnh nền kinh tế Mỹ”.

Giavang.net

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra
USD tự do 23,030 -50 23,080 -50
Commodities ($USD)
Crude Oil 70.91 +0.87%
Natural Gas 3.30 +4.46%
Gasoline 2.19 -1.19%
Heating Oil 2.12 -1.07%
Gold 1877.40 -0.89%
Silver 28.13 +0.41%
Copper 4.54 +1.13%

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

22,8200 23,0500

  AUD

17,216-123 17,935-128

  CAD

18,391-120 19,160-125

  JPY

203-1 213-1

  EUR

26,928-174 28,335-183

  CHF

24,892-131 25,931-136

  GBP

31,557-141 32,876-147

  CNY

3,515-2 3,663-2