Đà tăng của vàng trong nước chững lại 11:12 11/10/2016

Đà tăng của vàng trong nước chững lại

Bởi thị trường vàng thế giới hồi phục khá yếu ớt và đầy đắn đo nên các doanh nghiệp kinh doanh vàng miếng trong nước cũng không dám mạnh tay thay đổi mức giá…

Cập nhật lúc 11h04 ngày 11/10/2016, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn giao dịch ở ngưỡng 35,48 triệu đồng/lượng (mua vào) – 35,73 triệu đồng/lượng (bán ra) tại thành phố Hồ Chí Minh và 35,75 triệu đồng/lượng (bán ra) tại thị trường Hà Nội.

Đồng thời, giá vàng SJC tại thành phố Hà Nội được Tập đoàn Vàng bạc đá quý DOJI niêm yết giao dịch ở mức 35,60 triệu đồng/lượng (mua vào) – 35,68 triệu đồng/lượng (bán ra).

Diễn biến giá vàng DOJI

Trong khi đó, giá vàng PNJ của Công ty Vàng bạc đá quý Phú Nhuận giao dịch tại thị trường Hà Nội ở mức 35,63– 35,70 triệu đồng/lượng, và tại thị trường thành phố Hồ Chí Minh là 35,54– 35,76 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).

Giá vàng SJC Phú Quý hiện đứng ở 35,60 – 36,68 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).

Cập nhật cùng thời điểm 11h04 giờ Việt Nam, giá vàng thế giới giao ngay đứng tại $1259,08/oz.

Theo đó, chênh lệch giữa giá vàng trong nước và giá vàng thế giới ở ngưỡng 1,80 triệu đồng/lượng (tỷ giá ngân hàng Vietcombank ngày 11/10 lúc 11h04 chưa kể thuế và phí).

Trong phiên giao dịch đầu tuần, giá vàng trong nước tăng khá tốt, khoảng hơn 100.000 đồng mỗi lượng sau khi chạm đáy 3 tháng vào tuần trước. Lý giải mức tăng mạnh trong phiên, nhiều chuyên gia cho rằng giá biến đổi linh hoạt trong ngày đang tạo đà kích thích nhu cầu tích trữ của giới đầu tư, trong khi nguồn cung trong nước dần co hẹp lại. Đây chính là một trong những lý do khiến giá vàng biến động bất thường hơn so với các phiên trước đó.

Tuy nhiên, các nhà đầu tư vàng vẫn nên thận trọng trước những diễn biến mới của giá vàng thế giới. Các vấn đề liên quan tới kinh tế, chính trị tại Mỹ hiện đang chi phối tâm lý nhà đầu tư, trong đó có các nhà đầu tư vàng.

Giavang.net tổng hợp

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra
USD tự do 23,030 10 23,080 30
Commodities ($USD)
Crude Oil 71.64 +0.84%
Natural Gas 3.21 -1.18%
Gasoline 2.17 +1.57%
Heating Oil 2.09 +1.26%
Gold 1767.90 -0.33%
Silver 25.96 +0.44%
Copper 4.16 -0.53%

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

22,8800 23,1100

  AUD

16,9330 17,6410

  CAD

18,1630 18,9220

  JPY

2030 2130

  EUR

26,6030 27,9930

  CHF

24,4690 25,4910

  GBP

31,2340 32,5390

  CNY

3,4980 3,6440