Lãi cao, người dân ùn ùn gởi tiết kiệm 10:54 24/01/2023

Lãi cao, người dân ùn ùn gởi tiết kiệm

Dữ liệu tiền gửi dân cư do Ngân hàng Nhà nước công bố tăng thêm 84.597 tỉ đồng chỉ trong tháng 11 năm 2022. Đây là tháng có tốc độ tăng khá nhanh khi mặt bằng lãi suất huy động tiết kiệm trên thị trường lên cao.

Lượng tiền gửi của khu vực dân cư trong tháng 11.2022 tăng 8,38%, đạt hơn 5,744 triệu tỉ đồng. Chỉ trong tháng 11, lượng tiền gửi của người dân tăng thêm 84.597 tỉ đồng, nâng mức tăng so với cuối năm 2021 lên 444.114 tỉ đồng. Đây là tháng có mức tiền gửi dân cư tăng nhanh trong năm 2022.

Người dân có xu hướng gửi tiết kiệm vào những tháng cuối năm 2022 khi lãi suất huy động của các ngân hàng gia tăng mạnh mẽ. Đối với những kỳ hạn dưới 6 tháng, lãi suất tăng lên mức kịch trần 6%/năm, từ 6 tháng trở lên nhiều nhà băng tăng 10 - 12%/năm vào tháng 11 đến giữa tháng 12. Đến giữa tháng 12.2022, các ngân hàng đồng thuận lãi suất huy động tiết kiệm ở mức tối đa 9,5%/năm nên cuộc đua huy động vốn bằng lãi suất của các nhà băng tạm lắng dịu.

Tốc độ tăng tiền gửi của khu vực dân cư trong năm 2022 nhanh hơn nhiều so tiền gửi các tổ chức kinh tế. Vào cuối năm 2021, tốc độ tăng tiền gửi tổ chức kinh tế lên đến 15,73%, đạt 5,645 triệu tỉ đồng, còn tiền gửi dân cư chỉ tăng 3,08%, đạt 5,3 triệu tỉ đồng. Thế nhưng đến nay, chiều hướng đã ngược lại, các tổ chức kinh tế gửi tiền chỉ tăng có 2,9% so với cuối năm 2021, đạt 5,808 triệu tỉ đồng (tăng 163.000 tỉ đồng), trong khi lượng tiền gửi dân cư tăng gấp đôi. Lượng tiền gửi của dân cư hiện tăng gần bằng so với tổ chức kinh tế.

Tổng phương tiện thanh toán tính đến cuối tháng 11 cũng chỉ tăng 3,55% so với cuối năm 2021, con số này chỉ bằng một nửa so với mức tăng của cùng kỳ năm ngoái. 13,878 triệu tỉ đồng là tổng phương tiện thanh toán mà các tổ chức tín dụng đạt được vào cuối tháng 11, tăng gần 840.000 tỉ đồng so với cùng kỳ.

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

25,150 120 25,220 90

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 75,800 78,000
Vàng 9999 63,400-50 64,600-50

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

24,34535 24,71535

  AUD

15,653-30 16,319-32

  CAD

17,73248 18,48750

  JPY

1580 1680

  EUR

25,87746 27,29749

  CHF

27,22094 28,37998

  GBP

30,21350 31,49852

  CNY

3,3420 3,4850