Giá vàng hôm nay 24.1.2023: Vàng nữ trang 4 số 9 gần 56 triệu đồng/lượng 09:09 24/01/2023

Giá vàng hôm nay 24.1.2023: Vàng nữ trang 4 số 9 gần 56 triệu đồng/lượng

Một số đơn vị kinh doanh vàng đã nhận đặt mua vàng ngày Thần tài (mùng 10 tết) dù nay mới mùng 3 (24.1). Giá vàng nữ trang 4 số 9 hiện đang ở gần mức giá 56 triệu đồng/lượng.

Giá vàng miếng SJC trong nước sáng 24.1 đứng ở mức 67,2 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra 68 triệu đồng; vàng nữ trang 4 số 9 đứng giá ở mức 55,1 triệu đồng/lượng, bán ra 55,8 triệu đồng… Các đơn vị kinh doanh vàng vẫn chưa mở cửa kinh doanh trở lại trong ngày mùng 3 Tết Nguyên đán Quý Mão. Tuy nhiên, một số đơn vị kinh doanh như Công ty vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) đã nhận đặt mua vàng ngày vía Thần tài (mùng 10 tết) qua online.

Kim loại quý trên thị trường quốc tế sáng 24.1 tăng 1 USD/ounce, lên 1.932 USD/ounce. Các hoạt động chốt lời thường xuyên trên thị trường Mỹ (đêm 23.1) khiến giá tăng giảm đột ngột. Từ mức 1.927 USD/ounce, vàng giảm mạnh xuống 1.911 USD/ounce rồi nhanh chóng tăng 20 USD/ounce sau đó. Các nhà đầu tư chốt lời sau khi giá đạt mức cao nhất trong 8 tháng.

Nhiều chuyên gia vàng dự báo giá sẽ tăng trong năm 2023 và mức gần nhất là 2.000 USD/ounce. Ông Joe Foster, nhà chiến lược và quản lý danh mục đầu tư, và Imaru Casanova, Phó giám đốc danh mục đầu tư tại VanEck đều cho rằng, giá vàng có triển vọng tăng khi đồng bạc xanh đã giảm gần 10,5% kể từ khi đạt mức cao nhất trong 20 năm. Đồng USD sẽ tiếp tục giảm giá hơn nữa nếu suy thoái kinh tế gia tăng. Cùng với sự suy yếu của đồng đô la Mỹ, mối đe dọa lạm phát đang diễn ra sẽ khiến vàng trở thành một hàng rào hấp dẫn để bảo toàn tài sản. Các nhà phân tích cho biết, không có khả năng Cục Dự trữ liên bang Mỹ đã kiểm soát được lạm phát. Họ lưu ý rằng khoản nợ đang tăng lên của chính phủ, đã lên tới 31.300 tỉ USD nợ quốc gia, tương đương 124% GDP, đang trở thành khoản chi phí đáng kể. Dòng tiền từ các quỹ đầu tư đang tập trung vào vàng.

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra
USD chợ đen 23,500 20 23,570 20
Usd tự do

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

23,26010 23,63010

  AUD

16,229473 16,921493

  CAD

17,144212 17,875221

  JPY

176-2 186-2

  EUR

24,858134 26,249141

  CHF

24,802-168 25,860-175

  GBP

28,27065 29,47667

  CNY

3,388-3 3,533-3