Xu hướng giảm trở lại, giá cà phê suy yếu trên cả hai sàn phái sinh 10:03 08/12/2022

Xu hướng giảm trở lại, giá cà phê suy yếu trên cả hai sàn phái sinh

Lượng hàng tồn kho lớn cùng với thông tin thời tiết thuận lợi tại các vùng trồng cà phê Brazil khiến Arabica giảm mạnh hơn trong phiên vừa qua.

Giá cà phê trong nước

Tại các vùng trồng trọng điểm, giao dịch cà phê biến động trong khoảng 40.500-41.000 đồng/kg.

Giá cà phê thế giới

Kết thúc phiên giao dịch gần nhất, giá cà phê Robusta tại London giao tháng 1/2023 tăng 2 USD/tấn ở mức 1.918 USD/tấn, giao tháng 3/2023 giảm 9 USD/tấn ở mức 1.868 USD/tấn.

Trên sàn New York, giá cà phê Arabica giao tháng 1/2023 giảm 3,3 cent/lb, ở mức 160,2 cent/lb, giao tháng 5/2023 giảm 3,2 cent/lb, ở mức 160,9 cent/lb.

Giá cà phê hai sàn có xu hướng giảm sau đợt phục hồi nhiều ngày qua. Arabica mất nhiều hơn Robusta do lượng tồn kho trên sàn New York cao hơn. Cùng với đó, thông tin thời tiết thuận lợi tại các vùng trồng cà phê Brazil cũng khiến mặt hàng cà phê này giảm mạnh hơn.

Trước đó, giá cà phê hai sàn kỳ hạn tăng do USDX sụt giảm đã hỗ trợ các tiền tệ mới nổi lấy lại giá trị, và kích thích quỹ và đầu cơ quay lại thị trường để tăng mua sau suy đoán Fed sẽ chậm lại đà tăng lãi suất tại kỳ họp sắp tới.

Đầu phiên giao dịch ngày 8/12 (theo giờ Việt Nam), trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,39%, đạt mốc 105,19. Đồng USD suy yếu so với các loại tiền tệ chính trong bối cảnh lo ngại rằng lãi suất tăng có thể đẩy nền kinh tế Mỹ vào suy thoái.

Colombia là nhà cung cấp cà phê Arabica đã qua chế biến hàng đầu. Nước này đã sản xuất 1,06 triệu bao cà phê Arabica sạch (loại 60 kg) trong tháng 11/2022, giảm 6% so với cùng tháng năm trước do mưa lớn và thời tiết khắc nghiệt, xuất khẩu cũng giảm 25% xuống còn 854.000 bao. Trong khi đó, vụ thu hoạch tại nhà sản xuất Robusta hàng đầu Việt Nam hiện đã hoàn thành được 60%, với một số lo ngại về chất lượng khi mưa gần đây.

tygiadola.net

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra
USD chợ đen 23,500 20 23,570 20
Usd tự do

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

23,26010 23,63010

  AUD

16,229473 16,921493

  CAD

17,144212 17,875221

  JPY

176-2 186-2

  EUR

24,858134 26,249141

  CHF

24,802-168 25,860-175

  GBP

28,27065 29,47667

  CNY

3,388-3 3,533-3