TTCK ngày 6/7: VN-Index mất gần 32 điểm, xuống mức thấp nhất kể từ giữa tháng 2/2021 17:13 06/07/2022

TTCK ngày 6/7: VN-Index mất gần 32 điểm, xuống mức thấp nhất kể từ giữa tháng 2/2021

Đóng cửa, VN-Index giảm 31,68 điểm (2,68%) về 1.149,61 điểm. HNX-Index giảm 6,02 điểm (2,17%) còn 271,92 điểm. UPCoM-Index giảm 0,96 điểm (1,11%) xuống 86,22 điểm.

VN-Index đóng cửa giảm gần 32 điểm với lực bán áp đảo bắt đầu từ phiên giao dịch buổi chiều. Đáng nói lực xả của các nhà đầu tư nước ngoài sau 14h15 khiến thị trường không kịp trở tay và cắm đầu giảm cho tới phút cuối.

Đây đã là phiên giảm điểm thứ 3 liên tiếp của chỉ số đại diện sàn HoSE và chính thức mất mốc 1.150 điểm, mức thấp nhất kể từ giữa tháng 2/2021 đến nay.

Đóng góp chủ yếu cho đà giảm hôm nay là sự đổ dốc của hai nhóm vốn hóa lớn nhất thị trường bất động sản và dầu khí. Bên cạnh đó, họ dầu khí với GAS, PVD, PVT, TDG giảm kịch sàn tiếp tục gây áp lực cho thị trường chung.

Tại nhóm vốn hóa lớn nhất thị trường, ngoài trụ GAS, VRE cũng đóng cửa trong sắc xanh sàn. Ngoài ra, VIC, PNJ, PLX, CTG, SSI, HDB, GVR là những mã bốc hơi trên 3% thị giá. Trong khi đó, sắc xanh le lói của SAB (+1,2%), VJC (+1%) và BVH (+0,4%) trở thành điểm sáng, nhưng không đủ để “cứu” thị trường thoát cảnh giảm sâu.

Độ rộng thị trường hoàn toàn nghiêng về bên bán với sắc đỏ áp đảo. Toàn sàn có 708 mã giảm giá, 224 mã tăng giá và 144 mã đứng tại tham chiếu.

Mặc dù bị bán tháo nhưng giao dịch trên thị trường vẫn khá ảm đảo với tổng giá trị chỉ đạt 15.090 tỷ đồng, thấp hơn 5% so với phiên hôm qua. Giá trị khớp lệnh sàn HoSE còn giảm 10% về mức 11.093 tỷ đồng.

Nhà đầu tư nước ngoài cũng giao dịch theo chiều hướng tiêu cực khi họ bán ra 1.920 tỷ và mua vào 1.170 tỷ, tương đương bán ròng gần 750 tỷ đồng trên HoSE. Các mã bị bán mạnh nhất là chứng chỉ quỹ FUEVFVND và GAS.

tygiadola.net

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra
USD tự do 23,930 10 23,980 0

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

23,230-5 23,540-5

  AUD

15,768-225 16,440-234

  CAD

17,637-119 18,389-124

  JPY

168-1 178-1

  EUR

23,143-44 24,439-46

  CHF

23,926-101 24,947-105

  GBP

27,391-207 28,559-215

  CNY

3,373-4 3,517-4