Giá khí đốt tự nhiên đảo chiều hồi phục với nhịp điều chỉnh hơn 2% 12:28 06/07/2022

Giá khí đốt tự nhiên đảo chiều hồi phục với nhịp điều chỉnh hơn 2%

Giá gas hôm nay (6/7) tăng hơn 2% lên 5,57 USD/mmBTU đối với hợp đồng khí gas tự nhiên giao tháng 8/2022 vào lúc 11h (giờ Việt Nam).

Vào hôm thứ Ba (5/7), giá khí đốt tự nhiên kỳ hạn giảm, kéo dài đợt bán tháo từ một tuần trước đó. Một đợt giảm giá vào giữa tháng 7 do các mô hình thời tiết nóng bức tiếp diễn và tiềm năng cho một bản báo cáo lưu trữ lớn khác đã đè nặng lên giá cả.

Theo NatGasWeather, các mô hình thời tiết chính tiếp tục cho thấy sức nóng mạnh mẽ trong nửa đầu tháng, mặc dù nhiệt độ có thể đang giảm nhẹ.

Công ty cho biết, các mô hình thời tiết của Mỹ và châu Âu “cả hai vẫn đủ nóng trong hầu hết các ngày từ 15/7 đến 16/7 khi các mức nhiệt độ cao khoảng 90°F đến 100°F (tương ứng với 32°C – 38°C) đang thống trị hầu hết 2/3 khu vực phía Nam của Mỹ”.

Ông Eli Rubin, Nhà phân tích cấp cao của EBW Analytics Group, cho biết,  nhiệt độ mạnh trong thời gian ngắn vượt quá 13 CDD (nhiệt độ làm lạnh ngày) có thể giúp hỗ trợ vật chất cho giá thị trường tiền mặt. 

Tuy nhiên, tâm điểm của nhiệt độ dịch chuyển theo hướng Tây và Bắc dường như đã làm giảm bớt rủi ro về nhu cầu làm mát vào giữa đến cuối tháng 7.

Điều này có thể cho phép các công ty điện nước duy trì lượng bơm vào kho chứa khí đốt tự nhiên trong tháng 7.

Trong tuần trước, Cơ quan Thông tin Năng lượng Mỹ (EIA) đã báo cáo một lượng khí lớn hơn dự kiến ​​82 Bcf vào kho. Nó đã vượt qua mức cao nhất trong số các ước tính trước báo cáo là 2 Bcf.

Bên cạnh đó, vụ hỏa hoạn hồi tháng 6 tại cơ sở xuất khẩu LNG Freeport đã hạn chế năng lực xuất khẩu của Mỹ khoảng 2,0 Bcf/ngày trong ít nhất là vào cuối mùa Hè. Lượng khí đó hiện đã có sẵn để sử dụng trong gia đình, bao gồm cả kho chứa, Theo Natural Gas Intelligence

tygiadola.net

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra
USD tự do 23,930 10 23,980 0

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

23,230-5 23,540-5

  AUD

15,768-225 16,440-234

  CAD

17,637-119 18,389-124

  JPY

168-1 178-1

  EUR

23,143-44 24,439-46

  CHF

23,926-101 24,947-105

  GBP

27,391-207 28,559-215

  CNY

3,373-4 3,517-4