Tỷ giá VND/USD sáng 6/7: Đồng USD vẫn trên đà ‘leo dốc’, tỷ giá trung tâm tăng gần 30 đồng, TT tự do vượt 24.000 VND/USD 11:23 06/07/2022

Tỷ giá VND/USD sáng 6/7: Đồng USD vẫn trên đà ‘leo dốc’, tỷ giá trung tâm tăng gần 30 đồng, TT tự do vượt 24.000 VND/USD

Tóm tắt

  • Tỷ giá trung tâm tiếp đà tăng mạnh 27 đồng/USD.
  • Thị trường tự do tăng mạnh chiều bán, đẩy giao dịch lên 24.030 VND/USD.
  • Các NHTM cũng đua nhau tăng giá.

Nội dung

Hôm nay (6/7) Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm cặp đồng tiền VND/USD được áp dụng trong ngày ở mức 23.171 VND/USD, tăng 27 đồng so với công bố trước. Với biên độ +/-3% theo quy định, tỷ giá sàn là 22.476 VND/USD, tỷ giá trần 23.866 VND/USD.

Tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại lúc 11h sáng nay:

Ngân hàng Vietcombank, niêm yết giao dịch mua – bán ở mốc 23.195 – 23.505 VND/USD, mua vào và bán ra tăng 15 đồng so với chốt phiên thứ Ba.

Tại BIDV, niêm yết giao dịch mua – bán ở mốc 23.220 – 23.500 VND/USD, ngang giá chiều mua và bán so với chốt phiên trước đó.

Techcombank, niêm yết giao dịch mua – bán ở mốc 23.229 – 23.514 VND/USD, tăng 13 đồng giá mua và 12 đồng giá bán so với cuối ngày hôm qua.

Ngân hàng Vietinbank, niêm yết giao dịch mua – bán ở mốc 23.210 – 23.510 VND/USD, tăng 6 đồng mua vào và bán ra so với giá chốt chiều qua.

Tại ngân hàng Eximbank, niêm yết giao dịch mua – bán ở mốc 23.250 – 23.470 VND/USD, tăng 10 đồng cả hai chiều mua – bán so với giá chốt phiên trước.

Ngân hàng Maritimebank, niêm yết giao dịch mua – bán ở mốc 23.210 – 23.490 VND/USD, giá mua tăng 30 đồng, giá bán tăng 10 đồng so với chốt phiên trước đó.

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank sáng 6/7

Thị trường tự do

Tỷ giá USD trên thị trường tự do sáng nay tăng 10 đồng chiều mua và 70 đồng chiều bán so với niêm yết trước. Cùng thời điểm trên tại thị trường Hà Nội, đồng USD giao dịch mua – bán quanh mức 23.920 – 24.030 VND/USD.

tygiadola.net

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra
USD tự do 23,930 10 23,980 0

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

23,230-5 23,540-5

  AUD

15,768-225 16,440-234

  CAD

17,637-119 18,389-124

  JPY

168-1 178-1

  EUR

23,143-44 24,439-46

  CHF

23,926-101 24,947-105

  GBP

27,391-207 28,559-215

  CNY

3,373-4 3,517-4