Cà phê Arabica giảm mạnh theo Robusta ngay khi trở lại sau ngày nghỉ lễ 09:58 06/07/2022

Cà phê Arabica giảm mạnh theo Robusta ngay khi trở lại sau ngày nghỉ lễ

Ngay khi trở lại sau ngày nghỉ lễ Quốc khánh Mỹ, giá cà phê Arabica đã đổ nhào theo Robusta và tình trạng chung của các sàn hàng hóa trên thế giới.

Giá cà phê trong nước

Tại các vùng trồng trọng điểm, giao dịch cà phê trong khoảng 41.200-41.700 đồng/kg.

Giá cà phê thế giới

Kết thúc phiên giao dịch gần nhất, giá cà phê Robusta tại London giao tháng 7/2022 giảm 38 USD/tấn ở mức 1.946 USD/tấn, giao tháng 9/2022 giảm 38 USD/tấn ở mức 1.961 USD/tấn.

Trong khi đó trên sàn New York, giá cà phê Arabica giao tháng 7/2022 giảm 3,8 cent/lb, ở mức 224,65 cent/lb, giao tháng 9/2022 giảm 3,6 cent/lb, ở mức 221,05 cent/lb.

Ngay khi trở lại sau ngày nghỉ lễ Quốc khánh Mỹ, giá cà phê Arabica đã đổ nhào theo Robusta và tình trạng chung của các sàn hàng hóa trên thế giới. Lạm phát tăng cao đã khiến các ngân hàng thương mại siết chặt, giúp giá hàng hóa hạ nhiệt. Cùng với đó dầu thô và vàng cũng giảm mạnh.

Tỷ giá đồng Reais liên tục sụt giảm đã hỗ trợ người Brazil đẩy mạnh bán Robusta vụ mới, bất chấp giá cà phê kỳ hạn đang bị áp lực kéo giảm. Ngoài ra ước tính của USDA về dư cung toàn cầu so với nhu cầu trong niên vụ cà phê mới 2022/2023 gần 8 triệu bao. Lực bán mạnh và doanh số xuất khẩu tháng 6/2022 tăng tại các nước đang là những nhân tố kéo tụt giá Robusta xuống sâu như hiện nay.

Tuy nhiên, theo chuyên gia tư vấn của Safras & Mercados, một thực tế là tồn kho của ICE đang giảm xuống mức thấp hơn 2 thập kỷ sẽ hỗ trợ giá cà phê trong ngắn hạn. Ngoài ra tâm lý thất thường trên thị trường tài chính quốc tế, nhất là trước những đợt tăng lãi suất cơ bản sắp tới của các ngân hàng thương mại; trong khi Brazil đang thu hoạch vụ mùa và thời tiết đang là mùa Đông là những nhân tố tích cực giúp thị trường cà phê toàn cầu lấy được sự cân bằng và kỳ vọng tăng trong quý 3/2022.

tygiadola.net

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra
USD tự do 23,930 10 23,980 0

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

23,230-5 23,540-5

  AUD

15,768-225 16,440-234

  CAD

17,637-119 18,389-124

  JPY

168-1 178-1

  EUR

23,143-44 24,439-46

  CHF

23,926-101 24,947-105

  GBP

27,391-207 28,559-215

  CNY

3,373-4 3,517-4