TTCK sáng 20/6: VN-Index mất mốc 1.200 điểm 13:23 20/06/2022

TTCK sáng 20/6: VN-Index mất mốc 1.200 điểm

Tạm dừng phiên sáng, VN-Index giảm 21,73 điểm (11,79%) về 1.195,57 điểm, HNX-Index giảm 5,46 điểm (1,95%) xuống 274,6 điểm, UPCoM-Index giảm 0,65 điểm (0,75%) còn 86,45 điểm.

Khoảng thời gian đầu của phiên giao dịch ngày 20/6, nhóm ngân hàng và chứng khoán ghi nhận sự hồi phục của nhiều cổ phiếu từ đó giúp nâng đỡ các chỉ số.

Thị trường giảm dần về giữa phiên sáng với các nhịp đi xuống liên tiếp. VN-Index đang thiếu hụt dòng tiền vào thị trường. Nhóm công nghệ thông tin, ngân hàng và truyền thông đang là nhóm chống đỡ đà giảm, ngược lại dầu khí đang bị chốt lời ngắn hạn.

Đà giảm nới rộng về cuối phiên sáng với sự lao dốc của tất cả các nhóm cổ phiếu. Nhóm VN30 cũng chỉ còn 4 mã giữ được sắc xanh, trong đó VNM dẫn đầu chiều tăng với tỷ lệ 3,1%. Kế đó, VJC, FPT, VCB cùng hỗ trợ cho thị trường. Trong khi đó, MWG, PNJ, PLX, GAS và SSI đồng loạt giảm mạnh, đánh mất 3,3% – 6,5% thị giá.

Với đà bán chưa hề có dấu hiệu hạ nhiệt, thị trường ghi nhận 75 mã giảm kịch sàn. Theo quan sát, cổ phiếu dầu khí là nhóm diễn biến tiêu cực nhất trên thị trường trong phiên sáng nay trước sự điều chỉnh của giá dầu thế giới. Kết phiên sáng nay, PVD và PVC đang giảm kịch sàn, các mã còn lại đồng loạt giảm sâu như PVS, PVO, BSR, OIL, GAS, PVB, PLX, TDG, PVT,…

Đà giảm cũng lan sang nhiều ngành kinh doanh khác như bất động sản, ngân hàng, thép, chứng khoán, bán lẻ,…

Ngược dòng thị trường, các cổ phiếu thủy sản đang thu hút dòng tiền khá tốt, với nhiều mã tăng điểm như VHC, ANV, IDC, CMX, AAM, FMC MPC, thậm chí ACL tăng trần… Tương tự, nhóm viễn thông, dược phẩm đang giao dịch tích cực.

Tổng giá trị khớp lệnh toàn thị trường đạt 7.920 tỷ đồng, trong đó, giá trị khớp lệnh riêng sàn HoSE đạt 6.698 tỷ đồng.

Diễn biến chỉ số VN-Index phiên sáng 20/6. Nguồn: Tradingview

tygiadola.net

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra
USD chợ đen 24,330 0 24,430 0
Usd tự do

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

23,670-40 23,980-40

  AUD

15,58442 16,24844

  CAD

16,970-74 17,693-77

  JPY

1691 1791

  EUR

24,37063 25,73466

  CHF

24,648-26 25,699-27

  GBP

28,292113 29,497118

  CNY

3,346-5 3,489-5