TTCK sáng 17/6: Áp lực bán lan tỏa trên toàn thị trường, VN-Index ‘bốc hơi’ gần 33 điểm 12:33 17/06/2022

TTCK sáng 17/6: Áp lực bán lan tỏa trên toàn thị trường, VN-Index ‘bốc hơi’ gần 33 điểm

Tạm dừng phiên sáng, VN-Index giảm 32,58 điểm (2,63%) còn 1.204,05 điểm. HNX-Index giảm 6,87 điểm (2,39%) về 280,9 điểm. UPCoM-Index giảm 2,79 điểm (3,12%) xuống 86,47 điểm.

Trước những biến động tiêu cực của thị trường chứng khoán thế giới, tâm lý nhà đầu tư tỏ ra bi quan và điều này khiến thị trường chứng khoán trong nước đi xuống ngay khi mở cửa phiên giao dịch ngày 17/6. Áp lực bán lan tỏa trên toàn thị trường càng khiến tâm lý nhà đầu tư suy yếu nghiêm trọng, lực cầu gần như yếu ớt trước lực bán khiến số mã giảm giá cao gấp 6-7 lần số mã tăng giá.

Tạm kết phiên giao dịch sáng nay, nhóm VN30 có 28 mã giảm giá, áp đảo so với 2 mã tăng giá. Hai cổ phiếu giữ được sắc xanh trong rổ là POW (+1,3%) và GAS (+0,8%).Đáng chú ý, 10/10 cổ phiếu tác động tiêu  nhất lên VN-Index đều thuộc nhóm VN30.

Diễn biến theo nhóm ngành, sắc đỏ lại lần nữa phủ bóng lên các ngành nghề kinh doanh. Trong đó, cổ phiếu của các nhà băng vẫn là lực cản lớn nhất của thị trường với mức giảm hơn 13 điểm. Theo sau đó là nhóm bất động sản, dịch vụ tài chính, xây dựng & vật liệu.

Là nhóm phản ứng rất nhạy với chỉ số, cổ phiếu của các công ty chứng khoán lại đồng loạt giảm sâu. Loạt cổ phiếu nhóm này giảm hết biên độ kết phiên sáng có CTS, BSI, APG, FTS, VND, AGR và PSI.

Diễn biến thị trường chung, số mã giảm vẫn áp đảo trên sàn HOSE với 418 cổ phiếu, 57 mã tăng và 23 mã đứng giá tham chiếu. Tương tự, sàn HNX có 196 mã đỏ, trong khi vỏn vẹn 18 mã xanh và 13 mã giữ giá không đổi.

Thanh khoản phiên sáng nay tăng nhanh với 10.808 tỷ đồng, tương đương hơn 495 triệu cổ phiếu giao dịch. Trong đó, giá trị khớp lệnh trên HOSE đạt 9.265 tỷ đồng. 

Nguồn: VNDirect

tygiadola.net

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra
USD chợ đen 23,500 20 23,570 20
Usd tự do

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

23,26010 23,63010

  AUD

16,229473 16,921493

  CAD

17,144212 17,875221

  JPY

176-2 186-2

  EUR

24,858134 26,249141

  CHF

24,802-168 25,860-175

  GBP

28,27065 29,47667

  CNY

3,388-3 3,533-3