Ngân hàng Trung ương châu Âu tính phát hành 1,5 nghìn tỷ đồng Euro kỹ thuật số 16:28 16/06/2022

Ngân hàng Trung ương châu Âu tính phát hành 1,5 nghìn tỷ đồng Euro kỹ thuật số

Trong bài phát biểu ngày 15/6 tại Ủy ban Kinh tế và Tiền tệ của Nghị viện Châu Âu, ông Panetta gợi ý rằng Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) có thể đặt ra giới hạn đồng Euro kỹ thuật số được phát hành trong khoảng 1-1,5 nghìn tỷ Euro.

Ông Fabio Panetta, Thành viên quản trị của ECB, đề nghị giới hạn tổng lượng Euro kỹ thuật số phát hành nhằm mục đích giới hạn người dân giữ đồng tiền này như công cụ đầu tư như tiền kỹ thuật số

“Phân tích ban đầu của chúng tôi cho thấy rằng giữ đồng Euro kỹ thuật số trong khoảng 1-1,5 nghìn tỷ Euro sẽ làm giảm ảnh hưởng tiêu cực đối với hệ thống tài chính và chính sách tiền tệ”, theo ông Panetta.

“Con số này sẽ tương đương với lượng tiền đang lưu hành. Với dân số châu Âu khoảng 340 triệu dân, điều này sẽ cho phép lượng tiền nắm giữ khoảng 3.000 đến 4.000 Euro kỹ thuật số cho mỗi người dân”, ông Panetta nói thêm.

Ông Panetta cũng nói rằng công ty trong lĩnh vực tư nhân cũng cần hợp tác với chính quyền trong việc đưa đồng Euro vào vận hành hiệu quả.

Trước đó, trong tháng 2, ECB đã xác nhận kế hoạch phát triển đồng Euro kỹ thuật số. Đồng tiền này dự kiến sẽ được ra mắt vào đầu năm 2023 và chính thức đưa vào hoạt động trong năm 2025.

Trong một thông báo, ECB cho biết đang tiến hành các cuộc thử nghiệm nội bộ với đồng Euro điện tử. Đồng tiền này sẽ hoạt động như đồng Euro bình thường nhưng trên nền tảng số.

Theo ECB, phiên bản điện tử của đồng Euro sẽ được cơ quan quản lý tiền tệ của khu vực đồng Euro phát hành. Đồng Euro kỹ thuật số sẽ hỗ trợ tiền giấy. Tiền số chỉ là một trong nhiều lựa chọn giúp người dân thực hiện thanh toán thuận tiện và dễ dàng hơn.

tygiadola.net

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

25,150 120 25,220 90

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 75,800 78,000
Vàng 9999 63,400-50 64,600-50

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

24,39080 24,76080

  AUD

15,69613 16,36413

  CAD

17,77489 18,53193

  JPY

1590 1680

  EUR

25,938108 27,362114

  CHF

27,273147 28,434154

  GBP

30,275113 31,564118

  CNY

3,3487 3,4917