Tin thành viên: Nhận định thị trường Vàng – Bạc – Dầu phiên NFP tháng 11 17:33 03/12/2021

Tin thành viên: Nhận định thị trường Vàng – Bạc – Dầu phiên NFP tháng 11

Khi mọi nhà đầu tư đều không thể biết được chính xác báo cáo việc làm Mỹ tháng 11 tốt thế nào hay tồi tệ ra sao, việc cần làm là đánh giá lại triển vọng của thị trường dưới các mức giá mang tính kĩ thuật.

Tóm tắt

  • Bạc thủng hỗ trợ mạnh cho thấy ưu tiên đặt lệnh bán với mục tiêu 22,30 – 22,00$.
  • Hợp đồng dầu WTI đã phá vỡ hỗ trợ quan trọng tại 64,60/30 nhưng có thể bật lên từ 62,43$.
  • Xu hướng chung vẫn là giảm trên thị trường vàng.
  • Phân tích thị trường

Vàng

Triển vọng giá vàng là tiêu cực và đà tăng của thị trường có thể bị hạn chế bởi vùng kháng cự đầu tiên tại 1778/80$. Vùng cản mạnh hơn xuất hiện ở 1786/89$. Phe bán sẽ buộc phải dừng lỗ nếu giá chạm tới 1792$.

Ưu tiên bán ở vùng 1778/80$ với mục tiêu 1773/71$ trước khi thị trường kiểm tra lại khu vực 1763/61$.

Nếu số liệu NFP rất tốt, khu vực 1758/56$ rồi sau đó là 1752/50$ sẽ là mục tiêu mà phe bán hướng tới.

Bạc

Việc giá bạc nằm dưới vùng 22,90/23,00 là một tín hiệu bán rất rõ ràng. Xu hướng giảm tiếp theo hướng mốc 22,30 – 22,00$. Thị trường đang tiếp cận vùng này. Nếu phe bán kiểm soát thị trường, khu vực 21,60/50$ có thể xuất hiện trở lại.

Đà tăng của bạc có xác suất xảy ra thấp hơn. Đầu tiên bạc muốn hướng tới mốc 22,45/55$ (đỉnh phiên 2/12) sau đó là mức kháng cự mạnh tại 22,85/95$.

Dầu thô

Dầu thô WTI đối diện với kháng cự đầu tiên là 67,65/85$ tiếp sau là 68,40$. Đà tăng tiếp theo của WTI có thể đẩy giá lên 69,30/50$, và tốt nhất là vùng 69,90/71,20$. Phe bán buộc phải cắt lỗ nếu giá chạm 71,70$.

Xu hướng bán xuất hiện khi giá thủng 6,765/85$ với mục tiêu 65,70/50$ rồi 64,60/40$. Hỗ trợ tiếp theo của thị trường nằm tại 62,60/40 dù hỗ trợ này cũng không quá mạnh. Mục tiêu xa nhất mà phe bán có thể nghĩ tới bây giờ là 62,00/61,74 – 59,70/30$.

tygiadola.net

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra
USD tự do 23,420 -35 23,480 -5

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

22,6400 22,8700

  AUD

16,3480 17,0310

  CAD

17,5300 18,2620

  JPY

2020 2140

  EUR

26,2430 27,6080

  CHF

24,2250 25,2370

  GBP

30,7190 32,0030

  CNY

3,4580 3,6030