Mỹ cân nhắc lùi thời gian mở kho dự trữ nếu giá dầu hạ nhiệt 17:08 02/12/2021

Mỹ cân nhắc lùi thời gian mở kho dự trữ nếu giá dầu hạ nhiệt

Thứ trưởng Bộ Năng lượng Mỹ David Turk ngày 1/12 cho biết Chính phủ Mỹ có thể điều chỉnh thời gian mở kho dự trữ dầu thô nếu giá năng lượng toàn cầu giảm đáng kể.

Phát biểu tại hội nghị Reuters Next, ông Turk cho hay nhiều quốc gia tiêu thụ năng lượng khác đã đồng ý giải phóng kho dự trữ chiến lược cùng Mỹ, để điều chỉnh giá cũng như điều chỉnh thời gian nếu cần thiết.

Ông Turk cho biết thêm chính phủ tiến hành các cuộc thảo luận nội bộ với các thành viên Quốc hội Mỹ về lệnh cấm xuất khẩu dầu thô.

Sau phát biểu của ông Turk, giá dầu mỏ Mỹ giảm 49 xu Mỹ, giao dịch ở mức 65,69 USD/thùng.

Hồi cuối tháng trước, Mỹ đã công bố thỏa thuận với một số nước về việc cùng bơm dầu từ kho dự trữ chiến lược ra thị trường nhằm ứng phó với giá nhiên liệu tăng cao, tác động tới lạm phát.

Trong tuần trước, Tổng thống Joe Biden thông báo Mỹ sẽ xuất 50 triệu thùng dầu từ kho dự trữ dầu mỏ chiến lược. Khoảng 32 triệu thùng dầu trong lượng dầu được “giải phóng” này sẽ dưới dạng một khoản vay mà các công ty dầu mỏ sẽ trả lại kho và số còn lại sẽ là phần tăng lượng bán ra mà Quốc hội đã phê chuẩn.

Mỹ mở kho dự trữ dầu vào thời điểm giá dầu ở mức 80 USD/thùng, thấp hơn nhiều mức kỷ lục 147 USD/thùng vào năm 2008, khiến một số nhà phân tích cho rằng điều này có thể ảnh hưởng đến đầu tư vào các dự án khai thác, kể cả tại Mỹ, khi cho thấy rằng 80 USD/thùng sẽ là ngưỡng giá trên của thị trường.

Bộ trưởng Năng lượng Mỹ Jennifer Granholm cho biết Mỹ không kiểm soát giá dầu mà nhằm tăng nguồn cung trong ngắn hạn và mục tiêu dài hạn của chính phủ là đầu tư vào năng lượng sạch.

tygiadola.net

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

25,150 120 25,220 90

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 75,800 78,000
Vàng 9999 63,400-50 64,600-50

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

24,39080 24,76080

  AUD

15,69613 16,36413

  CAD

17,77489 18,53193

  JPY

1590 1680

  EUR

25,938108 27,362114

  CHF

27,273147 28,434154

  GBP

30,275113 31,564118

  CNY

3,3487 3,4917