Giá than tiếp tục tăng mạnh khi thời tiết Trung Quốc đột ngột trở lạnh 16:33 18/10/2021

Giá than tiếp tục tăng mạnh khi thời tiết Trung Quốc đột ngột trở lạnh

Nhiệt độ bỗng hạ thấp ở nhiều khu vực của Trung Quốc, qua đó có thể nâng nhu cầu tiêu thụ điện và càng khiến cuộc khủng hoảng năng lượng thêm trầm trọng.

Những ngày gần đây, nhiệt độ đã giảm hơn 10 độ C (50 độ F) ở hầu hết khu vực miền đông Trung Quốc, và tuyết bắt đầu rơi ở các khu vực Nội Mông và Hắc Long Giang, theo Cục Khí tượng Trung Quốc. Cơ quan đã bắt đầu nâng mức độ khẩn cấp lên cấp độ 4 vào ngày thứ Sáu (16/10) vì thời tiết trở lạnh.

Hợp đồng tương lai than nhiệt Trung Quốc tiếp tục chuỗi tăng ấn tượng trong ngày 18/10, khi một số tỉnh cho biết sẽ khởi động hệ thống sưởi ấm – do chính quyền địa phương kiểm soát và thường vận hành bằng than hoặc khí gas – trong suốt những tháng mùa đông.

Cát Lâm, một tỉnh phía đông bắc bị mất điện vào tháng trước trong bối cảnh nguồn cung than thấp, đã khởi động hệ thống sưởi ấm mùa đông vào ngày 15/10, sớm hơn thường lệ, với lượng than tồn kho ở mức khoảng 85% công suất, theo báo cáo địa phương.

Hợp đồng tương lai than nhiệt trên sàn giao dịch hàng hóa Trịnh Châu tăng tới 8% lên 1,828 Nhân dân tệ/tấn (284 USD) trong ngày 18/10, mức kỷ lục mới.

Trung Quốc đã và đang kêu gọi các nhà khai thác than đá đẩy mạnh sản lượng và có thể tiếp tục cắt giảm nguồn cung cấp điện cho các ngành sử dụng nhiều điện năng trong mùa đông, với mục tiêu đảm bảo nhu cầu sưởi ấm cho người dân.

Các lãnh đạo Trung Quốc cũng đang đẩy nhanh cải cách thị trường, cho phép giá điện tăng cao hơn để khuyến khích các nhà máy điện sản xuất bất chấp đà tăng của giá than. Hiện Trung Quốc cho phép giá điện tăng với biên độ tối đa là 20% ở các tỉnh như Giang Tô và Sơn Đông kể từ khi quyết định này có hiệu lực vào ngày 15/10, tờ Securities Daily đưa tin.

Theo Vietstock

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra
USD tự do 23,420 -35 23,480 -5

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

22,6400 22,8700

  AUD

16,3480 17,0310

  CAD

17,5300 18,2620

  JPY

2020 2140

  EUR

26,2430 27,6080

  CHF

24,2250 25,2370

  GBP

30,7190 32,0030

  CNY

3,4580 3,6030