BoJ sẽ cân nhắc mục tiêu giá trong năm nay 17:02 30/07/2021

BoJ sẽ cân nhắc mục tiêu giá trong năm nay

BoJ có thể thấy đủ điều kiện để tiến hành tranh luận về chiến lược mới nhằm đạt được mục tiêu giá vào cuối năm nay, khi nền kinh tế thoát khỏi tình trạng ảm đạm do đại dịch COVID-19.

Ủy viên Hội đồng quản trị của Ngân hàng trung ương Nhật Bản (BoJ) Asahi Noguchi cho biết BoJ có thể thấy đủ điều kiện để tiến hành tranh luận về chiến lược mới nhằm đạt được mục tiêu giá vào cuối năm nay, khi nền kinh tế thoát khỏi tình trạng ảm đạm do đại dịch COVID-19.’

Ủy viên Hội đồng quản trị của Ngân hàng trung ương Nhật Bản (BoJ) Asahi Noguchi

Trong lần trả lời báo chí đầu tiên kể từ khi tham gia Hội đồng quản trị BoJ vào tháng Tư, ông Noguchi, người được xem là ủng hộ mạnh mẽ việc nới lỏng tiền tệ, cho hay BoJ có thể trì hoãn bổ sung các biện pháp kích thích trừ khi một cú sốc làm chệch hướng.

Những lời bình luận trên là nhận xét đầu tiên của một nhà hoạch định chính sách về thời điểm mà BoJ có thể chuyển sự tập trung từ đối phó với tác động xấu của đại dịch quay trở lại vấn đề dài hạn là làm cách nào để giải quyết lạm phát thấp.

Bằng việc duy trì lãi suất thấp và bơm tiền mặt vào thị trường thông qua mua tài sản, BoJ hy vọng sẽ thúc đẩy các công ty và hộ gia đình chi tiêu nhiều hơn. Tiêu dùng tăng cao sẽ cho phép các doanh nghiệp tăng giá và tiền lương, qua đó thúc đẩy lạm phát tăng.

Tuy nhiên, chính sách siêu lỏng trong nhiều năm đã không thể đẩy lạm phát lên cao do nhu cầu tiêu dùng yếu khiến các doanh nghiệp không tính thêm phí cho hàng hóa và dịch vụ.

Ông Noguchi cho rằng cắt giảm lãi suất và tăng cường mua tài sản sẽ là một trong những lựa chọn nếu BoJ tiến hành chính sách nới lỏng hơn nữa.

Theo Bnews

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra
USD tự do 23,060 20 23,250 60
Commodities ($USD)
Crude Oil 71.97 -0.89%
Natural Gas 5.11 -4.51%
Gasoline 2.17 -0.46%
Heating Oil 2.21 -
Gold 1749.40 -0.30%
Silver 22.30 -2.05%
Copper 4.25 -0.78%

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

22,6400 22,8700

  AUD

16,3480 17,0310

  CAD

17,5300 18,2620

  JPY

2020 2140

  EUR

26,2430 27,6080

  CHF

24,2250 25,2370

  GBP

30,7190 32,0030

  CNY

3,4580 3,6030