Ngân hàng Commerzbank: Nhu cầu vàng nửa đầu năm 2021 của Trung Quốc cải thiện rõ rệt, Ấn Độ vẫn chật vật vì Covid-19 10:17 28/07/2021

Ngân hàng Commerzbank: Nhu cầu vàng nửa đầu năm 2021 của Trung Quốc cải thiện rõ rệt, Ấn Độ vẫn chật vật vì Covid-19

Các nhà phân tích hàng hóa tại Commerzbank đang theo dõi sự phân hóa ngày càng tăng trên hai thị trường kim loại vật chất lớn nhất thế giới.

Trung Quốc ghi nhận nhu cầu vàng mạnh mẽ trong nửa đầu năm. Ngược lại, Ấn Độ phải vật lộn với đại dịch Covid-19, ảnh hưởng sâu sắc tới nhu cầu kim loại quý.

Trích dẫn dữ liệu thương mại từ chính phủ Trung Quốc, Ngân hàng Đức cho biết gần 31 tấn vàng đã được vận chuyển từ Hồng Kông vào nước này trong tháng trước.

Carsten Fritsch, nhà phân tích kim loại quý và là tác giả của báo cáo mới nhất cho biết:

Con số này nhiều hơn 9 tấn so với tháng 5 và là con số cao thứ hai kể từ tháng 12/2019.

Ngân hàng Commerzbank lưu ý rằng hơn 130 tấn vàng đã được chuyển đến Trung Quốc từ Hồng Kông trong nửa đầu năm. Đồng thời, hơn 100 tấn vàng đã được vận chuyển từ Thụy Sĩ đến Trung Quốc trong 6 tháng đầu năm 2021. Theo Fritsch:

Sự quan tâm của Trung Quốc đối với vàng có thể đã được thúc đẩy vào tháng 6 do giá thấp hơn đáng kể trong nửa cuối tháng sau khi giá ở Trung Quốc vẫn giao dịch với mức giảm đáng kể so với giá quốc tế vào đầu tháng.

Trong khi Trung Quốc nhận thấy nhu cầu tăng, ngân hàng Commerzbank lưu ý rằng nhu cầu tại Ấn Độ vẫn yếu. Cả nước chỉ nhập khẩu 16,5 tấn vàng trong tháng trước, tăng 5 tấn so với tháng 5. Fritsch cho biết:

Giá giảm vào giữa tháng 6 và việc dỡ bỏ các hạn chế về virus coronavirus dường như đã không khơi dậy bất kỳ mối lực mua lớn nào. Các nhà kinh doanh vàng trong nước thậm chí đã buộc phải quyết định cung cấp các chiết khấu hào phóng hơn đối với giá vàng trong nước.

tygiadola.net

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra
USD tự do 23,860 -20 23,940 -20

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

23,0400 23,3500

  AUD

16,04750 16,73152

  CAD

17,639-39 18,392-40

  JPY

1780 1881

  EUR

24,210-20 25,566-21

  CHF

23,5005 24,5035

  GBP

28,31997 29,527101

  CNY

3,4080 3,5540