Vàng: Đà tăng hướng (XAU/USD) lên vùng 1880$ 15:47 17/05/2021

Vàng: Đà tăng hướng (XAU/USD) lên vùng 1880$

Vàng đang khẳng định đà tăng mà mình có được vào thứ Sáu tuần trước, giao dịch trên 1850$ trong phiên thứ Hai đầu tuần.

Theo nhà phân tích Dhwani Mehta từ FxStreet, tiềm năng tăng giá của (XAU/USD) vẫn còn nguyên vẹn mặc dù đô la Mỹ tăng trở lại.

Diễn biến ngắn hạn của vàng sẽ phụ thuộc vào hành động giá USD và quan điểm của Cục dự trữ Liên bang Mỹ.

Bà bình luận:

Vàng đang được hưởng lợi từ bối cảnh thị trường né tránh rủi ro, bởi những lo lắng mới về các biện pháp chống dịch Covid-19 tại châu Á. Một đợt bùng phát lớn đang đe dọa Đài Loan và Singapore trong khi Ấn Độ và Nhật Bản phải vật lộn với các ca bệnh gia tăng và tình trạng đóng cửa khu vực.

Với việc nhà đầu tư kì vọng Fed giữ nguyên quan điểm ôn hòa, cùng với đà phục hồi kinh tế Trung Quốc chậm lại cũng là động lực tạo nên xu hướng tăng giá vàng.
Thương nhân vàng hiện đang dõi theo bài phát biểu của các quan chức Fed cũng như diễn biến đồng đô la trong bối cảnh thị trường đầu tuần ít thông tin kinh tế.

Giá vàng đã xác nhận một sự bứt phá hình chữ nhật trên biểu đồ 4 giờ trong đầu phiên, với mức tăng bổ sung được nhìn thấy lên tới 1880$. Tuy nhiên, với việc Chỉ số Sức mạnh Tương đối (RSI) tiến vào vùng quá mua, phe đặt cược vàng tăng có thể thận trọng một chút trước khi giá leo cao hơn.

Đà giảm nếu xảy ra ngay lập tức có khả năng bị chững lại tại ngưỡng kháng cự (trước đây) của mô hình hiện là hỗ trợ ở mức 1844$. Đường trung bình động 21 ngày (SMA) tăng nhẹ ở mức 1831$ có thể là mức giá sàn quan trọng tiếp theo.

tygiadola.com

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra
USD tự do 23,220 190 23,320 240
Commodities ($USD)
Crude Oil 71.64 +0.84%
Natural Gas 3.21 -1.18%
Gasoline 2.17 +1.57%
Heating Oil 2.09 +1.26%
Gold 1767.90 -0.33%
Silver 25.96 +0.44%
Copper 4.16 -0.53%

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

22,8800 23,1100

  AUD

16,9330 17,6410

  CAD

18,1630 18,9220

  JPY

2030 2130

  EUR

26,6030 27,9930

  CHF

24,4690 25,4910

  GBP

31,2340 32,5390

  CNY

3,4980 3,6440